Khoản hỗ trợ vận chuyển có xuất hóa đơn có phải chi phí được trừ? Điều kiện để khoản hỗ trợ vận chuyển là chi phí được trừ khi tính thuế TNDN (ví dụ cụ thể).
Trong hệ thống pháp luật thuế Việt Nam, tiền hỗ trợ vận chuyển (thường là khoản hỗ trợ từ nhà cung cấp cho khách hàng để thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm) có thể được tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định.
Cụ thể, khoản chi này được coi là hợp lý và hợp lệ nếu:
Theo hướng dẫn của cơ quan thuế, bên nhận hỗ trợ (khách hàng) phải xuất hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) cho bên chi hỗ trợ (nhà cung cấp), bên chi có thể ghi nhận khoản này vào chi phí được trừ. Nếu không đáp ứng điều kiện, khoản chi hỗ trợ sẽ bị loại trừ khỏi chi phí được trừ, dẫn đến tăng thu nhập chịu thuế TNDN.
Việc xuất hóa đơn là bắt buộc để đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ thuế GTGT, đồng thời giúp bên chi có cơ sở pháp lý để khấu trừ thuế. Các quy định này được xây dựng dựa trên Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 (đã được sửa đổi, bổ sung), Thông tư 96/2015/TT-BTC và các công văn hướng dẫn cụ thể từ cơ quan thuế địa phương.
Xem thêm:
>> Chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế TNDN;
>> Các trường hợp phải xuất hóa đơn GTGT.

Theo quy định về khoản chi phí được trừ tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC, một khoản chi được tính vào chi phí được trừ phải đáp ứng đồng thời ba điều kiện sau đây:
Doanh nghiệp phải chứng minh rằng khoản hỗ trợ vận chuyển được chi nhằm mục đích bán hàng, hỗ trợ lưu thông hàng hóa hoặc phục vụ lợi ích kinh doanh thực tế. Nội dung hỗ trợ cần được thể hiện trong:
Khoản hỗ trợ vận chuyển phải được chứng minh bằng hóa đơn hoặc chứng từ hợp lệ. Tùy thuộc vào quan hệ giữa các bên mà hóa đơn, chứng từ hợp lệ ở đây có thể gồm:
Lưu ý: Hóa đơn phải thể hiện đúng bản chất của giao dịch, nội dung hỗ trợ và phù hợp với thỏa thuận giữa các bên.
Đối với khoản chi hỗ trợ từ 5.000.000 đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), việc thanh toán phải được thực hiện bằng hình thức chuyển khoản hoặc hình thức thanh toán không dùng tiền mặt khác theo quy định về chi phí được trừ.
Khi khoản hỗ trợ vận chuyển được xuất hóa đơn hợp lệ, gắn với hoạt động bán hàng, có đầy đủ hợp đồng, chính sách liên quan và được thanh toán bằng phương thức phù hợp với quy định thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ.
Các yếu tố chứng minh tính hợp lý bao gồm:
➧ Một số tình huống điển hình:
Khoản hỗ trợ vận chuyển sẽ bị loại khỏi chi phí được trừ nếu rơi vào một trong các trường hợp sau:
➧ Tình huống:
Công ty A bán hàng cho công ty B với giá bán 60 triệu đồng, hỗ trợ công ty B 6 triệu đồng chi phí vận chuyển. Quy trình mua bán hàng hóa đúng trong tình huống này như sau:
Nếu thiếu một trong các bước trên (đặc biệt là biên bản bù trừ hoặc phụ lục hợp đồng) khoản chi hỗ trợ vận chuyển sẽ dễ bị loại.
➧ Kết quả:
Công ty A giảm thu nhập chịu thuế TNDN nhờ khoản chi hợp lệ. Nếu thiếu hóa đơn hoặc biên bản, khoản chi 6 triệu đồng sẽ bị loại trừ, làm tăng số thuế TNDN phải nộp.
1. Tiền hỗ trợ vận chuyển có xuất hóa đơn có được tính vào chi phí được trừ hay không?
Có, nếu khoản chi hỗ trợ vận chuyển đáp ứng đủ các điều kiện sau:
2. Trường hợp có hóa đơn, khoản hỗ trợ vận chuyển có được tính chi phí hay không?
Có, tuy nhiên doanh nghiệp phải kèm theo chứng cứ chứng minh tính xác thực của khoản hỗ trợ và thanh toán hợp lệ.
3. Trường nào hợp khoản chi hỗ trợ vận chuyển không được tính vào chi phí được trừ?
Các trường hợp khoản chi hỗ trợ vận chuyển không được tính vào chi phí được trừ gồm:
ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM